LUẬT AN NINH MẠNG (dự thảo trình Quốc hội thông qua luật an ninh mạng)
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam;
Quốc hội ban hành thông qua luật an ninh mạng. Có thể tìm hiểu Luật An ninh mạng tại https://trithucvn.net/trung-quoc/trung-quoc-ra-sao-sau-khi-luat-an-ninh-mang-duoc-thong-qua.html
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động bảo vệ an ninh quốc
gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng; trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như
sau:
1. An ninh mạng là sự bảo đảm hoạt động trên không
gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội,
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Bảo vệ an ninh mạng là phòng ngừa, phát hiện,
ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng.
3. Không gian mạng là mạng lưới kết nối của cơ sở hạ
tầng công nghệ thông tin, bao gồm mạng viễn thông, mạng internet, mạng máy
tính, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu; là nơi con người
thực hiện các hành vi xã hội không bị giới hạn bởi không gian và thời gian.
4. Không gian mạng quốc gia là không gian mạng do
Chính phủ xác lập, quản lý và kiểm soát.
5. Cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia là hệ thống
cơ sở vật chất, kỹ thuật để tạo lập, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và
trao đổi thông tin trên không gian mạng quốc gia bao gồm:
a) Hệ thống truyền dẫn bao gồm hệ thống truyền dẫn
quốc gia, hệ thống truyền dẫn kết nối quốc tế, hệ thống vệ tinh, hệ thống truyền
dẫn của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và
các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng;
b) Hệ thống các dịch vụ lõi bao gồm hệ thống phân luồng
và điều hướng thông tin quốc gia, hệ thống phân giải tên miền quốc gia (DNS), hệ
thống chứng thực quốc gia (PKI/CA) và các hệ thống cung cấp dịch vụ kết nối,
truy cập internet của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng
internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng;
c) Dịch vụ, ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm dịch
vụ trực tuyến; ứng dụng công nghệ thông tin có kết nối mạng phục vụ quản lý, điều
hành của cơ quan, tổ chức, tập đoàn kinh tế, tài chính quan trọng; cơ sở dữ liệu
quốc gia.
Dịch vụ trực tuyến bao gồm chính phủ điện tử, thương
mại điện tử, trang thông tin điện tử, diễn đàn trực tuyến, mạng xã hội, blog;
d) Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của đô thị
thông minh, Internet vạn vật, hệ thống phức hợp thực - ảo, điện toán đám mây, hệ
thống dữ liệu lớn, hệ thống dữ liệu nhanh và hệ thống trí tuệ nhân tạo.
6. Cổng kết nối mạng quốc tế là nơi diễn ra hoạt động
chuyển nhận tín hiệu mạng qua lại giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ
khác.
7. Tội phạm mạng là hành vi sử dụng không gian mạng,
công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để thực hiện tội phạm được quy định
tại Bộ luật Hình sự.
8. Tấn công mạng là hành vi sử dụng không gian mạng,
công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để phá hoại, gây gián đoạn hoạt động của
máy tính, mạng máy tính, hệ thống thông tin.
9. Khủng bố mạng là việc sử dụng không gian mạng,
công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để thực hiện hành vi khủng bố, tài
trợ khủng bố.
10. Gián điệp mạng là hành vi cố ý vượt qua cảnh
báo, mã truy cập, mật mã, tường lửa, sử dụng quyền quản trị của người khác hoặc
bằng phương thức khác để chiếm đoạt, thu thập trái phép thông tin, tài nguyên
thông tin trên mạng viễn thông, mạng internet, mạng máy tính, hệ thống xử lý và
điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu hoặc phương tiện điện tử của cơ quan, tổ chức,
cá nhân.
11. Tài khoản số là thông tin dùng để chứng thực,
xác thực, phân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng.
12. Nguy cơ đe dọa an ninh mạng là tình trạng không
gian mạng xuất hiện dấu hiệu đe dọa xâm phạm an ninh quốc gia, gây tổn hại
nghiêm trọng trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân.
13. Sự cố an ninh mạng là sự việc bất ngờ xảy ra
trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền
và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
14. Tình huống nguy hiểm về an ninh mạng là sự việc
xảy ra trên không gian mạng khi có hành vi xâm phạm nghiêm trọng an ninh quốc
gia, gây tổn hại đặc biệt nghiêm trọng trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi
ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc gây thiệt hại về tính mạng con người.
Điều 3. Chính sách của Nhà nước về an ninh mạng
1. Ưu tiên bảo vệ an ninh mạng trong quốc phòng, an
ninh, phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ và đối ngoại.
2. Xây dựng không gian mạng lành mạnh, không gây
phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân.
3. Ưu tiên nguồn lực xây dựng lực lượng chuyên trách
bảo vệ an ninh mạng; nâng cao năng lực cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng và tổ
chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng; ưu tiên đầu tư cho nghiên cứu, phát
triển khoa học, công nghệ để bảo vệ an ninh mạng.
4. Khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân
tham gia bảo vệ an ninh mạng, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng; nghiên cứu,
phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng; phối
hợp với cơ quan chức năng trong bảo vệ an ninh mạng.
5. Tăng cường hợp tác quốc tế về an ninh mạng.
Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích
của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam,
sự quản lý thống nhất của Nhà nước; huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống
chính trị và toàn dân tộc; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chuyên trách
bảo vệ an ninh mạng.
3. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng,
bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia với nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tạo điều kiện cho
các tổ chức, cá nhân hoạt động trên không gian mạng.
Từ khóa: luat an ninh mang. Có thể tìm hiểu thêm luat an ninh mang tại https://trithucvn.net/trung-quoc/trung-quoc-ra-sao-sau-khi-luat-an-ninh-mang-duoc-thong-qua.html
